Breaking News
Loading...
  • New Movies
  • Recent Games
  • Tech Review

Tab 1 Top Area

Tech News

Game Reviews

Recent Post

Thứ Năm, 2 tháng 7, 2015
no image

THỨ 7 (4/7) ĐÓNG TIỀN MUA THUỐC VÀ TIỀN THI LẦN 2

Như thông báo, sáng thứ 7 ngày 4/7/2015 sẽ thu tiền thi lần 2 bao gồm 3 môn: Dược lý, Cấp cứu, Vệ sinh phòng bệnh.
Mỗi môn 25.000, nếu ai thi cả 3 môn thì đóng 75.000

Phòng CT HSSV thông báo mỗi người đóng 30.000 để mua thuốc và phát thuốc cho người dân nghèo.
Chi tiết liên hệ phòng CT HSSV hoặc lớp trưởng hoặc lớp phó lớp YS LHT K8B

TM YSLHTK8B
    Lớp trưởng


Nguyễn Tường Vi
Thứ Tư, 1 tháng 7, 2015
no image

TRẮC NGHIỆM TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ - CN.BÍCH NHUNG

Truyền thông giáo dục sức khoẻ

Câu1  kiến thức:..............đầy đủ về hành vi đó. 
A. Hiểu biết @
B. Kiến thức 
C. Hoạt động 
D. Thái độ
Câu 2 ............... : để duy trì hành vi lâu dài
A. Thái độ
B. Sự hỗ trợ @
C. Hiểu biết
D. Kiến thức
Câu 3  lợi ích của truyền thông giáo dục sức khoẻ : giúp cho người dân nâng cao được............
A. Thái độ 
B. Hành vi
C. Kiến thức @
D. Hành động
Câu 4 hành vi............. Là những thói quen
A. Hành động
B. Hoạt động
C. Sức khoẻ @
D. Ảnh hưởng
Câu 5 thái độ : quan tâm................, muốn thay đổi.
A. Xấu
B. Tích cực @
C. Tốt
D. Tiêu cực
Câu 6 ...............: để có thể thực hiện hành vi đó
A. Các vận động
B. Các nguồn kinh tế @
C. Hổ trợ tinh thần vật chất
D. Các nguồn lực
Câu 7 thông tin nên biết : giúp đối tượng nắm vững..................và có thể sẵn sàng giải đáp một số câu hỏi thắc mắc của người khoẻ. 
A. Hiểu rõ
B. Sai lệch
C. Chủ đề @
D. Hỗ trợ
Câu 8 chỉ viết những vấn đề chắc chắn được....................
A. Chính xác 
B. Chưa chính xác
C. Khẳng định @
D. Phủ định
Câu 9 kế hoạch lập ra cụ thể,............và sát thực sẽ có những thuận lợi 
A. Tiêu cực 
B. Chi tiết @
C. Khó khăn
D. Lợi ích
Câu 10 giáo dục sức khoẻ là một quá trình...............có mục đính, có kế hoạch.
A. Nội dung
B. Tác động @
C. Phương pháp
D. Tác nhân
Câu 11 sức khoẻ là trạng thái thoải mái hoàn toàn về..................,tinh thần và xã hội.
A. Tâm lý
B. Thể chất @
C. Tâm thần 
D. Sức khoẻ
Câu 12 thông tin...............(thông tin hỗ trợ): giúp cho đối tượng giáo dục sức khoẻ hiểu biết nhiều hơn, có liên quan mật thiết đến vấn đề cần giáo dục. 
A. Cần biết @
B. Cần thiết
C. Chưa biết
D. Hiểu biết
Câu 13 lập kế hoạch giáo dục sức khoẻ đóng vai trò quan trọng trong quá trình...................nói chung và giáo dục sức khoẻ nói riêng .
A. Quản lý @
B. Phương pháp 
C. Vai trò
D. Dự án
Câu 14 truyền thông (giao tiếp) là quá trình................., chia sẻ thông tin, kiến thức, thái độ và tình cảm giữa con người với nhau
A. Trao đổi @
B. Một chuỗi
C. Hoạt động
D. Hành động
Câu 15 ưu điểm của phương pháp truyền thông giáo dục sức khoẻ trực tiếp :có hiệu quả.....................trong việc làm thay đổi hành vi của con người.
A. Bình thường
B. Nhanh @
C. Chậm 
D. Rất chậm
Câu 16 .....................thường được dùng để hỗ trợ cho truyền thông trực tiếp : áp phích, tranh lật, tranh gấp, tờ rơi, sách tranh, mô hình, hiện vật.
A. Phương tiện trực tiếp
B. Phương tiện tốt
C. Phương tiện trực quan @
D. Phương tiện trực giác
Câu 17 lợi ích của truyền thông giáo dục sức khoẻ : từ bỏ..................có hại cho sức khoẻ.
A. Tâm lý
B. Thói quen @
C. Hành động 
D. Hành vi
Câu 18 kết quả..................của các chương trình giáo dục sức khoẻ có đạt được kết quả cao hay thấp phụ thuộc chủ yếu vào kế hoạch được lập ra chi tiết hay không, có cụ thể xác thực hay không. 
A. Viết kế hoạch
B. Hành động
C. Hoạt động @
D. Chương trình
Câu 19 ......................là những điều tuyên truyền viên nói với đối tượng 
A. Thông điệp @
B. Liên kết
C. Tương ứng
D. Thông tin
Câu 20 nguyên tắc tư vấn sức khoẻ có mấy bước
A. 3
B. 6
C. 5 @
D. 4
Câu 21 lợi ích của truyền thông giáo dục sức khoẻ: tạo ra được các...............đúng đắn.
A. Động lực
B. Hành động
C. Hành vi @
D. Quá trình
Câu 22 truyền thông giáo dục sức khoẻ..................là một quá trình liên tục trao đổi hoặc chia sẽ thông tin, tình cảm, kỹ năng giữa người truyền thông giáo dục sức khoẻ với một cá nhân hoặc mộ nhóm người nhận thông tin.
A. Phối hợp
B. Gián tiếp
C. Trực tiếp @
D. Liên kết
Câu 23 thông tin phải biết: người làm công tác....................phải giới hạn được chủ đề, tránh mở rộng liên man, đưa ra nhiều thông tin cùng một lúc.
A. Truyền thông giáo dục sức khoẻ @
B. Truyền thông 
C. Giáo dục sức khoẻ
D. Tất cả điều sai
Câu 24 lượng thông tin.....................: cung cấp thông tin đầy đủ nhưng ngắn rọn, dễ hiểu sẽ đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm. 
A. Đủ
B. Chưa cần
C. Cần 
D. Cần và đủ @
Câu 25 lợi ích của truyền thông giáo dục sức khoẻ : đưa ra các giải pháp phù hợp với điều kiện..............
A. Xã hội
B. Thực tế @
C. Nhu cầu
D. Hiểu biết
Câu 26 quá trình thay đổi hành vi không biết hoạch biết không đầy đủ là ở bước thứ mấy.
A. Bước thứ 4
B. Bước thứ 3
C. Bước thứ 1 @
D. Bước thứ 2
Câu 27 để giáo dục sức khoẻ có hiệu quả chúng ta phải xác định xem................. Đang thiếu điều kiện gì và đang ở bước nào của quá trình thay đổi hành vi. 
A. Người giáo dục sức khoẻ nâng cao sức khoẻ
B. Đối tượng @
C. Một số nhóm
D. Chủ thể
Câu 28 quá trình thay đổi hành vi gồm có mấy bước.
A. 7
B. 6
C. 4
D. 5 @
Câu 29 ích lợi của việc sử dụng tài liệu, phương tiện, dụng cụ trong truyền thông giáo dục sức khoẻ : dễ dàng giải thích các................sức khoẻ.
A. Quá trình
B. Cơ bản
C. Nội dung @
D. Hình thức
Câu 30 kỹ năng làm quen: cần nêu rõ lý do, ý nghĩa củ buổi giáo dục sức khoẻ để cho đối tượng hiểu rõ, giúp họ hợp tác tốt trong quá trình....................
A. Giúp đỡ
B. Giải quyết 
C. Trao đổi @
D. Vấn đề
Câu 31 truyền thông giáo dục sức khoẻ giúp người dân nâng cao sức khoẻ
A. Đúng
B. Sai @ sữa lại là kiến thức
Câu 32 hành vi sức khoẻ là thói quen ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến sức khoẻ
A. Đúng @
B. Sai
Câu 33 tổ chức buổi nói chuyện sức khoẻ : công tác chuẩn bị trước buổi nói chuyện: xác định nội dung theo trật tự cần trình bày.
A. Đúng @
B. Sai
Câu 34 tổ chức buổi nói chuyện sức khoẻ: chuẩn bị thời điểm và địa điểm nói chuyện cho phù hợp. 
A. Đúng @
B. Sai
Câu 35 thăm hộ gia đình: sử dụng hình thức này khi: đối tượng không cần sự giúp đỡ của người khác trong gia đình.
A. Đúng 
B. Sai @ sữa lại là cần
Câu 36  giáo dục sức khoẻ là bắt người dân làm theo ý của cán bộ y tế
A. Đúng 
B. Sai @
Câu 37 truyền thông nhằm mục đích thay đổi hành vi của cá nhân và một nhóm người 
A. Đúng @
B. Sai
Câu 38 thăm hộ gia đình: sử dụng hình thức này khi: khi gia đình đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt.
A. Đúng @
B. Sai
Câu 39 tổ chức buổi nói chuyện sức khoẻ: xác định rõ chủ đề nói chuyện .
A. Đúng @
B. Sai
Câu 40 tổ chức buổi nói chuyện sức khoẻ: công tác chuẩn bị trước buổi nói chuyện: không cần xác định rõ đối tượng.
A. Đúng 
B. Sai @ sữa lại là cần

Chủ Nhật, 28 tháng 6, 2015
no image

TRẮC NGHIỆM Y LÝ Y HỌC CỔ TRUYỀN - BS. PHƯỢNG

1. Phát sinh nội phong là do, chọn câu sai: c
A. Nhiệt cực sinh phong
B.  m hư động phong 
C. Khí suy sinh phong @
D. Huyết hư sinh phong
2. Nguyên nhân của nội phong là do, chọn câu sai: b
A. Nhiệt cực sinh phong
B. Huyết táo sinh phong @
C. Huyết hư sinh phong
D.  m hư động phong
3. Những hoạt động tinh thần quá mức sẽ sinh ra : chọn câu sai d
A. Mất thăng bằng âm dương
B. Khí huyết không điều hoà
C. Rối loạn chức năng sinh lý 
D. Nội phong vọng đọng @
4. Đặc điểm nào không có quan hệ với ngoại cảm phong tà : d
A. Nhức đầu, chóng mặt
B. Tự hãn
C. Bệnh hay di chuyển
D. Co giật @
5. Ôn táo tà thường xuất hiện ở mùa: d
A. Cuối thu đầu đông
B. Cuối đông đầu xuân
C. Cuối hạ đầu thu
D. Tất cả sai @
6. Đặc điểm của ngoại phong là, chọn câu sai: b
A. Phát bệnh nhanh
B. Đau nhiều khi lạnh @
C. Hay di chuyển
D. Bệnh nhanh hết
7. Đặc điểm của nội phong là: c
A. Hết bệnh nhanh
B. Di động
C. Gây co giật @
D. Gây ngứa
8. Tính chất của nội phong là : b
A. Hay phát sinh vào mùa xuân
B. Thường gây sốt cao, co giật @
C. Phát bệnh nhanh, di chuyển
D. Gây phù nề, tê nhức
9. Đặc điểm của nội phong là : c
A. Đau nhiều khí lạnh
B. Hay di chuyển
C. Gây co giật @ 
D. Gây thoát huyết
10. Đặc điểm gây bệnh của hàn tà là : b 
A. Nặng nề
B. Ngưng trệ @
C. Dể thương tổn dương khí
D. Đau khớp di chuyển
11. Đặc điểm gây bệnh của thấp, chọn câu sai : b
A. Tính nặng nề
B. Nhanh hết @
C. Ngưng trệ
D. Đục bẩn
12. Đặc điểm gây bệnh của thấp : d
A. Phát sốt
B. Sợ gió
C. Di chuyển
D. Nặng nề @
13. Đặc điểm gây bệnh của ngoại thấp, chọn câu sai : a
A. Phong nhiệt @
B. Phong hàn
C. Phong thấp
D. Hàn thấp
14. Đau khớp có tính chất di chuyển, không nóng đỏ, chườm nóng đỡ đau thuộc chứng:b 
A. Nặng nề
B. Cản trở lưu thông khí huyết @ 
C. Tổn thương tỳ vị
D. Bệnh kéo dài mạn tính
15. Nguyên nhân gây bệnh bên ngoài có đặc điểm hay di chuyển hay biến hoá, xuất hiện đột ngột, theo mùa, nhanh hết : a
A. Phong @
B. Hàn 
C. Thử 
D. Thấp 
16. Khi xem ( vọng) lưỡi cần xem : d
A. Chất lưỡi
B. Rêu lưỡi
C. Chất lưỡi hoặc rêu lưỡi
D. Chất lưỡi và rêu lưỡi @
17. Văn chẩn là : b
A. Hỏi bệnh
B. Nghe, ngửi @
C. Quan sát
D. Bắt mạch, sờ da
19. Thần là đánh giá sự hoạt động : d
A. Về tinh thần, ý thức
B. Của các tạng phủ bên trong cơ thể biểu hiện ra ngoài
C. Của các tạng phủ
D. Câu a, b đúng @
20. Đánh giá còn thần dựa vào các dấu hiệu như : a
A. Mắt sáng, tỉnh táo, bệnh nhẹ, chính khí chưa tổn thương @
B. Mắt sáng, tỉnh táo, bệnh nhẹ
C. Tỉnh táo, bệnh nhẹ, chỉnh khi chưa tổn thương
D. Tỉnh táo, mắt sáng
21. Sắc mặt xanh, môi xanh là thuộc : b
A. Can âm hư
B. Can phong @
C. Dương hư
D.  m hư
22. Sắc mặt đen tối thuộc về : c
A. Tâm suy 
B. Tỳ suy
C. Thận suy @
D. Phế suy
23. Sắc mặt xanh, môi xanh là bệnh của tạng : b
A. Tâm 
B. Can @
C. Tỳ
D. Phế
24. Xem màu sắc, hình thái, cử động của lưỡi để đánh giá : b
A. Rêu lưỡi
B. Chất lưỡi @
C. Thay đổi lớp rêu trên bề mặt lưỡi
D. Tình trạng thịnh suy của khí huyết
25. Lưỡi đỏ tươi là chủ về : a
A. Nhiệt thịnh @
B. Hư nhiệt
C. Thực nhiệt
D. 
26. Ho lâu ngày khàn tiếng là : a
A. Phế âm hư @
B. Phế khí hư
C. Phế khí thực
D. Phế thận âm hư
27. Cảm mạo phong hàn có triệu chứng : d 
A. Ho, hắt hơi
B. Không ho, hắt hơi
C. Ho, không sổ mũi
D. Ho, hắt hơi, sổ mũi @
28. Bệnh lâu ngày, sợ lạnh, tay chân lạnh là triệu chứng của : b 
A.  m hư nội nhiệt
B. Dương hư lý hàn @
C.  m dương lưỡng hư
D. Dương hư ngoại hàn
29. Bệnh mõi mắt, có sốt và sợ lạnh với sốt ít sợ lạnh nhiều là : a
A. Biểu hàn @
B. Biểu nhiệt
C. Thực hàn
D. Thực nhiệt
30. Lúc sốt lúc rét là : c
A. Nhiệt thiên thăng
B. Hàn thiện thẩn
C. Hàn nhiệt vãn lai @
D. Hư nhiệt
31. Sốt ngày càng tăng có quy luật là : b
A. Hư nhiệt
B. Triều nhiệt @
C. Thực nhiệt
D. Hàn nhiệt vãn lai
32. Tự ra mồ hôi là : a
A. Dương hư @
B.  m hư
C. Thận hư
D. Tâm hư
33. Đau bên đầu là bệnh thuộc kinh : c
A. Thiếu âm
B. Dương minh
C. Thiếu dương @
D. Thái âm
34. Đau vùng thượng vị là thuộc chứng: b
A. Khí nghịch
B. Vị quản thống @
C. Tỳ vị hư
D. Tâm phế âm hư
35. Bệnh mõi mắt đại tiện táo, bụng đầy trướng là: b
A. Hư hàn
B. Thực nhiệt @
C. Thực hàn
D. Hư nhiệt
36. Vọng thần là xem : c
A. Tinh thần, vẻ mặt, sắc mặt 
B. Tinh thần, vẻ mặt 
C. Tinh thần, sắc mặt @
D. Vẻ mặt, sắc mặt 
37. Săc mặt xanh môi xanh là bệnh do : a
A. Can phong @
B. Can nhiệt 
C. Can hàn
D. Can hư 
38. Mục đích xem mạch là để biết : b
A. Khí huyết thịnh suy
B. Sự thịnh suy của các tạng phủ @
C. Khí hư
D. Huyết hư
39. Tiếng nói thiều thào là chứng :
A. Suy nhược 
B.  m hư
C. khí suy @ 
D. Hư nhiệt
40. Vọng hình thái là xem :c
A. Vẻ mặt, cử động, hình dáng
B. Tư thế, vẻ mặt, cử động
C. Hình dạng, tư thế, cử động @
D. Hình dạng, tư thế, vẻ mặt
41. Tổ chức cơ, mạch máu của lưỡi để đánh giá : b
A. Rêu lưỡi hoặc chất lưỡi
B. Chất lưỡi @
C. Rêu lưỡi
D. Rêu lưỡi và chất lưỡi
42. Nguyên tắc chữa bệnh theo yhct :c
A. Cả triệu chứng ngọn và gốc cùng trị
B. Bổ thực tả hư
C. Cấp thì trị ngọn, hoãn thì trị gốc @
D. Hoãn thì trị ngọn, cấp thì trị gốc

*Lưu ý: Các câu hỏi và câu trả lời chỉ mang tính kham khảo. Có thể sai xót, xin cám ơn các bạn đã xem!
no image

TIN TỨC/ NƯỚC MẮT MẸ VÀ ĐỘNG LỰC GIA ĐÌNH THỦ KHOA NỔI TIẾNG

Khi căn bệnh ung thư cướp mất chồng và con trai cả, bà Thu đã phải làm đủ nghề để nuôi cậu con thứ Lê Đức Duẩn cho đến ngày đỗ thủ khoa đại học.

Kể nhiều về thành tích của con trai, bà Thu (mẹ thủ khoa Lê Đức Duẩn, ở huyện Phú Xuyên, Hà Nội) hiếm khi nhắc đến những tháng ngày vất vả nuôi con ăn học. Nhưng trong mắt của nam thủ khoa Đại học Dược Hà Nội nổi tiếng năm 2012, những giọt nước mắt đau khổ của mẹ, hoàn cảnh gia đình khó khăn đã thôi thức Duẩn vươn lên chính mình.

Hôm nay, dù không thi nhưng vẫn đỗ Học viện Quân Y, do được Bộ trưởng Quốc phòng đặc cách, những hình ảnh về gia đình - động lực lớn nhất cuộc đời chàng trai nghèo ấy - lại ùa về. 

Duẩn bảo, đã không thể trở thành thủ khoa nếu không có những giọt nước mắt của mẹ trong căn nhà xiêu vẹo thôi thúc. "Tôi hạnh phúc vì đã có gia đình là bệ phóng cho lòng quyết tâm trong học tập", nam sinh Học viện Quân Y nói. 

Cũng giống nhiều hộ dân khác ở xã nghèo Phú Long, mẹ con Lê Đức Duẩn chỉ có căn nhà cấp 4 và vài sào ruộng. Ngày cha Duẩn mất vì bệnh ung thư, mọi gánh nặng trong gia đình đè cả lên đôi vai người mẹ. 

Người phụ nữ ấy dường như không còn nước mắt để khóc, khi những nỗi đau cứ nối nhau ập xuống nhà bà. Chưa thể tĩnh tâm trước sự ra đi của con trai cả, bà lại suy sụp khi chồng qua đời vì bệnh ung thư. Đau lắm, nhưng bà phải nén nó lại. Bởi, gia đình vốn đã nghèo sẽ ra sao, hai đứa con còn lại sẽ ra sao nếu bà buông xuôi, đầu hàng số phận.

Không có tiền mua thuốc chữa đau dạ dày, mỗi sáng, bà Thu giã một bát nghệ, chắt nước uống và ăn cả bã. Cơn đau tạm lắng xuống, bà lại đi cấy lúa ngoài đồng. Các con bà, gia đình bà trông mong cả vào người phụ nữ tần tảo.

Rồi cũng tiện lúc cấy lúa, bà bắt những con ốc bươu vàng ngoài đồng về làm thức ăn. Số tiền kiếm được đã bù hết vào học phí, nên bữa cơm của gia đình thường đơn sơ hết mức. Đó cũng là điều khiến bà Thu luôn day dứt. Đến khi đỗ thủ khoa đại học, Duẩn mới chỉ nặng 38kg.

Bên cạnh công việc đồng áng, bà Thu cũng chủ động tìm việc để kiếm thêm thu nhập. Cứ mỗi ngày bà về nhà, con trai lại hỏi mẹ đã kiếm được việc chưa. Sau nhiều cái lắc đầu với con, bà cũng tìm được việc làm tăm hương ở một xưởng sản xuất cách nhà 10 cây số. 

Hồi ấy là mùa đông, bà Thu dậy từ sáng sớm, đạp xe 10 cây số trong cái rét căm căm để đến chỗ làm. Người mẹ trở về nhà khi trời đã tối mịt. Mỗi ngày thu nhập 100.000 đồng, công việc vất vả, sau một thời gian ngắn, bà phải nghỉ việc vì không có tay nghề.

Nỗi lo lại hằn thêm trên những nếp nhăn của người mẹ nghèo khó...

Niềm động viên tinh thần lớn nhất với gia đình bà Thu có lẽ là những tấm bằng khen mà Duẩn mang về. Là học sinh vượt khó, giỏi toàn diện, mỗi năm học, Duần thường nhận được 4, 5 loại giấy khen khác nhau. Hai mẹ con một người miệt mài học, một người tần tảo làm, cả hai đều không có lấy một phút giây rảnh rỗi. Tất cả vì hai tiếng gia đình.

Tuy gia cảnh nghèo nhất làng, nhưng Duẩn lại là đứa con trai duy nhất trong làng học tiếp cấp 3 trong năm đó. Với chiếc xe đạp cà tàng đã rách lốp, bục yên, Duẩn cứ hàng ngày lóc cóc vượt 7 cây số đến trường. 

Luôn tin rằng học tập là con đường thoát nghèo bền vững nhất, mẹ Duẩn tiếp tục kiếm việc làm thêm để lo học phí cho con. Bà tìm được một công ty sản xuất hàng mây tre đan và quyết định nhận nguyên liệu của công ty về làm tại nhà. Bà thường xuyên phải xin ứng lương để kịp có tiền đóng học phí cho con. Sau đó, người mẹ tần tảo lại thức trắng đêm để làm kịp tiến độ đơn hàng.

Ngày học hết cấp 3, Duẩn ôn thi đại học trong tâm trạng "sợ đỗ", bởi biết gia đình không đủ tiền cho cậu học tiếp. Duẩn chỉ dám chia sẻ tâm tư này với người cô ruột. Khi câu chuyện đến tai mẹ, bà trực tiếp gặp con để động viên: "Nếu con thật sự quyết tâm, mẹ sẽ tìm mọi cách vay mượn cho con đi học".

Nhận những lời động viên của mẹ, Duẩn tự tin bước vào kỳ thi đại học với lượng kiến thực được tích lũy từ những cuốn sách giáo khoa cũ mèn. Cậu đã xuất sắc đỗ thủ khoa đầu vào Đại học Dược Hà Nội với 29 điểm, sau đó được đặc cách vào Học viện Quân y.

Kết thúc năm nhất đại học, Duẩn tiết kiệm được chút tiền mang về biếu mẹ. Chàng sinh viên biết nghĩ, tâm sự, "cuộc đời này, tôi phải sống tốt hơn để không phụ những giọt nước mắt của mẹ. Mẹ cũng là cha, là gia đình, là động lực cho tôi có được hôm nay".

Bùi Ngọc Tân - ZING NEWS

Thứ Sáu, 26 tháng 6, 2015
no image

SƠ LƯỢC KẾT QUẢ RÈN LUYỆN HKII NĂM HỌC 2014 - 2015

Kết quả rèn luyện đã nhập vào máy. Kết quả tổng thể như sau:

- Xuất sắc: 1; đạt 2.17%

- Tốt: 3; đạt 6.52%

- Khá: 34; đạt 73.91%

- TB-Khá: 8; đạt 17.39%

- Trung bình: 0; đạt 0.00%

- Yếu: 0; đạt 0.00%

- Kém: 0; đạt 0.00%
Thứ Sáu, 12 tháng 6, 2015
GIỚI THIỆU WEBSITE Y SĨ LÊ HỮU TRÁC KHỐI 8B

GIỚI THIỆU WEBSITE Y SĨ LÊ HỮU TRÁC KHỐI 8B

Xin kính chào các bạn đến với website của lớp Y sĩ Lê Hữu Trác K8B.

GIỚI THIỆU CHUNG
Lớp Y sĩ Lê Hữu Trác K8 là lớp liên kết từ trường Trung cấp Y - Dược Lê Hữu Trác tại đại chỉ 282A, Kim Giang, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội đến trường Cao Dẳng Y Tế Kiên Giang tại địa chỉ 14 Phạm Ngọc Thạch, Vĩnh Thanh, Rạch Giá, Kiên Giang. Với 2 lớp khoá 8 là 8A và 8B.



GIỚI THIỆU LỚP K8B
Là lớp thuộc lớp liên lết của trường TC Y - Dược Lê Hữu Trác Hà Nội, với tổng số ban đầu là 50 sinh viên, do một vài lý do, hiện tại tổng số hssv tại lớp là 46 sinh viên đang theo học. Lớp có tổng số nam bằng tổng số nữ 23/23.
- Giáo viên chủ nhiệm: Bs.Nguyễn Duy Phượng

BAN CÁN SỰ LỚP K8B
- Lớp trưởng: (1) Nguyễn Tường Vi
- Lớp phó: (1) Vũ Thị Thuý Quyên
- Bí thư: (1) Lý Khánh Cơ
- Phó bí thư: (3) Trần Văn Mách Thao; (2) Nguyễn Thị Kim Quyên; (1) Trần Bùi Duy Khang
- Thư ký, thủ quỹ: Đào Huỳnh Như
- Tổ trưởng tổ 1: (2) Nguyễn Phương Khanh; (1) Trần Thái Huy
- Tổ trưởng tổ 2: (2) Huỳnh Phạm Trọng Nhân; (1) Trần Văn Mách Thao
- Tổ trưởng tổ 3: (2) Phạm Thị Tuyết Mai; (1) Phạm Văn Bình
- Tổ trưởng tổ 4: (2) Chia thành viên qua 3 tổ trên; (1) Nguyễn Văn Non

Ký hiệu: (1) Chức vụ đầu năm, nếu có (2) hoặc (3) là người thay thế chức vụ đó.

TỔNG KẾT HSSV LỚP K8B
- Tổng: 46 (Hiện tại)
- Đầu năm: 50
- Nghỉ: 04 HSSV
- Tên người nghỉ: (4) Nguyễn Thị Kim Quyên; (3) Phạm Ngọc Giàu; (2) Phạm Thị Hải Đăng ; (1) Nguyễn Trần Bảo Ngọc

blogger Templateblogger Template